Hà Nội

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Thủ đô của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: " Nội" tên gọi chính thức của thủ đô, trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế giáo dục quan trọng bậc nhất của cả nước.
    • Một đô thị trực thuộc Trung ương: " Nội" một thành phố địa vị hành chính đặc biệt, do Trung ương quản lý trực tiếp.
    • Một địa danh lịch sử lâu đời: " Nội" mang trong mình bề dày lịch sử, văn hiến ngàn năm, từng các tên gọi khác như Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Nội trái tim của cả nước. ( Nội trung tâm quan trọng nhất của cả nước.)
    • Gia đình tôi đã sống Nội được ba thế hệ. (Gia đình tôi đã sinh sống tại thủ đô Nội qua ba đời.)
    • Mùa thu Nội thật đẹp lãng mạn. (Thời tiết mùa thu tại thủ đô Nội rất đẹp nên thơ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " Nội gốc": dùng để chỉ những người đã sinh sống lâu đời, qua nhiều thế hệ tại Nội, hoặc để nhấn mạnh nét văn hóa, con người đặc trưng của Nội truyền thống.

    • Anh ấy dân Nội gốc, rất hiểu từng con phố cổ. (Anh ấy người sinh ra lớn lên Nội từ lâu đời, rất am hiểu các khu phố cổ.)
  • "Tinh thần Nội": cụm từ mang tính biểu tượng, chỉ sự thanh lịch, hào hoa, kiên cường hiếu học của con người nơi đây.

    • Tinh thần Nội trong những ngày kháng chiến thật đáng ngưỡng mộ. (Phẩm chất kiên cường, bất khuất của người Nội trong thời kỳ chiến tranh thật đáng khâm phục.)
Biến thể từ gần giống
  • Thăng Long: tên gọi của Nội trong lịch sử, mang ý nghĩa "Rồng bay lên".

    • Thăng Long - Nội mảnh đất ngàn năm văn hiến. (Vùng đất thủ đô với bề dày nghìn năm văn hóa.)
  • Đông Đô: tên gọi khác của Thăng Long dưới thời nhà Hồ, có nghĩaKinh đô phía Đông.

  • Kẻ Chợ: tên gọi dân gian xưa để chỉ khu vực kinh thành Thăng Long sầm uất.
Từ đồng nghĩa
  • Thủ đô: từ chung chỉ thành phố đóng vai trò trung tâm hành chính chính trị của một quốc gia. ( dụ: Thủ đô Nội)
  • Kinh đô/ Kinh thành: từ dùng trong lịch sử để chỉ nơi đóng đô của vua chúa, trung tâm quyền lực. ( dụ: Kinh đô Thăng Long xưa)
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • Nội băm sáu phố phường: thành ngữ chỉ Nội cổ với 36 khu phố nghề truyền thống, biểu tượng cho một đô thị sầm uất, đa dạng.

    • Nội băm sáu phố phường mỗi nơi một vẻ. (Khu phố cổ Nội với nhiều phố nghề, mỗi nơi đều nét đặc sắc riêng.)
  • Chẳng thơm cũng thể hoa nhài, Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An: ca dao ca ngợi vẻ đẹp thanh lịch, hào hoa vốn của con người Nội (Tràng An cách gọi khác của Thăng Long - Nội).

  1. Mỏ nước ngầm trong phạm vi thành phố Nội. Nước chủ yếu phân bố trong các tầng cuội, sỏi, cát Đệ tứ